Tổng quan về phương thức xét tuyển bằng học bạ 3 năm THPT

Phương thức xét tuyển đại học dựa trên kết quả học tập cấp trung học phổ thông (THPT), hay còn gọi là xét học bạ 3 năm, ngày càng khẳng định vai trò quan trọng trong bức tranh tuyển sinh giáo dục đại học. Việc nắm vững cấu trúc và bản chất của phương thức này là bước chuẩn bị căn bản giúp học sinh xây dựng chiến lược học tập và định hướng nguyện vọng hiệu quả.

Lợi ích của xét học bạ

Phương thức xét tuyển bằng học bạ mở ra nhiều cơ hội chủ động cho người học trong quá trình chinh phục bậc giáo dục đại học. Những ưu điểm cốt lõi của phương thức này bao gồm:

  • Giảm áp lực thi cử: Khác với phương thức chỉ dựa vào một kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông duy nhất, xét học bạ đánh giá quá trình tích lũy kiến thức toàn diện trong suốt ba năm học. Điều này giúp giảm thiểu rủi ro tâm lý trong các kỳ thi cử tập trung.
  • Tối ưu hóa lợi thế học tập: Học sinh có thể chủ động lựa chọn các tổ hợp môn thế mạnh sở trường của bản thân để tham gia xét tuyển vào ngành học phù hợp, qua đó phát huy tối đa năng lực cá nhân.
  • Đa dạng hóa cơ hội trúng tuyển: Nhiều trường đại học hiện nay áp dụng phương thức xét tuyển tổng hợp, trong đó kết quả học bạ đóng vai trò cấu thành một phần điểm chuẩn bên cạnh các tiêu chí khác như chứng chỉ quốc tế hoặc phỏng vấn, giúp thí sinh gia tăng thêm phương án tiếp cận ngành nghề mong muốn.

Cấu trúc 6 học kỳ THPT

Quá trình đánh giá học bạ trong xét tuyển đại học thường dựa trên toàn bộ kết quả học tập của 6 học kỳ trong suốt ba năm học THPT, bao gồm lớp 10, lớp 11 và lớp 12. Việc phân bổ này bảo đảm tính khách quan và phản ánh đúng quá trình phấn đấu xuyên suốt của học sinh.

Cấu trúc cụ thể của các học kỳ được hệ thống qua bảng sau:

Năm học Học kỳ 1 Học kỳ 2 Giai đoạn đánh giá năng lực
Lớp 10 Học kỳ 1 lớp 10 Học kỳ 2 lớp 10 Giai đoạn làm quen và thích nghi với chương trình THPT
Lớp 11 Học kỳ 1 lớp 11 Học kỳ 2 lớp 11 Giai đoạn định hình chuyên môn và phân hóa kiến thức
Lớp 12 Học kỳ 1 lớp 12 Học kỳ 2 lớp 12 Giai đoạn tổng kết và hoàn thiện hồ sơ xét tuyển sớm

Tùy theo đề án tuyển sinh riêng của từng trường đại học, trọng số điểm số có thể được tính toán linh hoạt dựa trên cả 6 học kỳ, hoặc tập trung vào một số học kỳ nhất định (ví dụ chỉ xét điểm năm lớp 12 hoặc kết hợp điểm các học kỳ lớp 11 và lớp 12). Tuy nhiên, việc duy trì phong độ học tập ổn định qua cả 6 học kỳ luôn là điều kiện tiên quyết để đảm bảo biên độ điểm số đạt mức cao nhất.

Công thức chung tính điểm trung bình học bạ 3 năm

Việc nắm vững các công thức tính toán và phương pháp quy đổi là cơ sở quan trọng giúp người học chủ động đánh giá chính xác năng lực học tập của bản thân qua từng giai đoạn THPT. Dưới đây là phương pháp xác định điểm trung bình môn và cách quy đổi điểm học bạ sang các thang điểm chuẩn hóa phổ biến.

Công thức tính điểm trung bình môn

Điểm trung bình học bạ 3 năm của một môn học hoặc của một tổ hợp xét tuyển được tổng hợp dựa trên kết quả của 6 học kỳ từ lớp 10 đến lớp 12. Tùy thuộc vào quy định cụ thể của từng phương thức xét tuyển, điểm trung bình của một môn học (ĐTBMĐ_{TBM}) qua 6 học kỳ được tính theo công thức tổng quát:

ĐTBM=(ĐHK1,10+ĐHK2,10)+(ĐHK1,11+ĐHK2,11)+(ĐHK1,12+ĐHK2,12)6Đ_{TBM} = \frac{(Đ_{HK1, 10} + Đ_{HK2, 10}) + (Đ_{HK1, 11} + Đ_{HK2, 11}) + (Đ_{HK1, 12} + Đ_{HK2, 12})}{6}

Trong đó:

  • ĐHK1,10,ĐHK2,10Đ_{HK1, 10}, Đ_{HK2, 10}: Điểm trung bình môn của học kỳ 1 và học kỳ 2 năm lớp 10.
  • ĐHK1,11,ĐHK2,11Đ_{HK1, 11}, Đ_{HK2, 11}: Điểm trung bình môn của học kỳ 1 và học kỳ 2 năm lớp 11.
  • ĐHK1,12,ĐHK2,12Đ_{HK1, 12}, Đ_{HK2, 12}: Điểm trung bình môn của học kỳ 1 và học kỳ 2 năm lớp 12.

Đối với phương thức xét tuyển theo tổ hợp 3 môn (ví dụ Toán - Văn - Anh hoặc Toán - Lý - Hóa), điểm trung bình của tổ hợp xét tuyển (ĐTHĐ_{TH}) được xác định bằng tổng điểm trung bình 3 môn thành phần:

ĐTH=ĐTBM1+ĐTBM2+ĐTBM3Đ_{TH} = Đ_{TBM1} + Đ_{TBM2} + Đ_{TBM3}

Quy đổi điểm về thang 100

Trong các phương thức xét tuyển tổng hợp hoặc xét tuyển kết hợp tại nhiều cơ sở giáo dục đại học, điểm số học bạ thường không giữ nguyên ở thang 30 điểm mà được quy đổi về thang điểm 100 để đồng bộ hóa với các tiêu chí đánh giá khác như điểm thi đánh giá năng lực hoặc chứng chỉ quốc tế.

Công thức quy đổi phổ biến từ thang 30 sang thang 100 được áp dụng như sau:

Điểmquyđổi=ĐTH30×100Điểm_{quy đổi} = \frac{Đ_{TH}}{30} \times 100

Bên cạnh công thức chuẩn trên, một số trường đại học áp dụng các hệ số ưu tiên riêng cho từng môn thành phần trong tổ hợp xét tuyển nhằm đánh giá chuyên sâu hơn năng lực cốt lõi của người học. Chẳng hạn, tại một số khối ngành kỹ thuật hoặc công nghệ, môn Toán đóng vai trò chủ đạo và được nhân hệ số 2 trong cấu trúc tính điểm, dẫn đến sự điều chỉnh trong mẫu số và công thức quy đổi tương ứng để phản ánh đúng trọng số học thuật.

Công cụ tính nhanh điểm học bạ 3 năm (6 học kỳ)

Nhập điểm trung bình từng học kỳ của tổ hợp môn xét tuyển để tính tổng điểm tích lũy và kiểm tra quy chế quy đổi hiện hành.

Kết quả tính toán dự kiến
8.48
Điểm trung bình học bạ 6 học kỳ (làm tròn 2 chữ số thập phân). Đạt điều kiện nộp hồ sơ xét tuyển vào đa số các trường đại học top đầu.

Các trường hợp quy đổi điểm học bạ đặc thù tại các trường đại học lớn

Giảng viên hướng dẫn và sinh viên đại học cùng thảo luận, xem xét kế hoạch học tập, bảng điểm hoặc hồ sơ.
Giảng viên và sinh viên đại học cùng trao đổi, xem xét bảng điểm và các phương án quy đổi điểm học bạ.

Bên cạnh công thức chuẩn trên, một số trường đại học áp dụng các hệ số ưu tiên riêng cho từng môn thành phần trong tổ hợp xét tuyển nhằm đánh giá chuyên sâu hơn năng lực cốt lõi của người học. Chẳng hạn, tại một số khối ngành kỹ thuật hoặc công nghệ, môn Toán đóng vai trò chủ đạo và được nhân hệ số 2 trong cấu trúc tính điểm, dẫn đến sự điều chỉnh trong mẫu số và công thức quy đổi tương ứng để phản ánh đúng trọng số học thuật.

Thực tế tuyển sinh cho thấy mỗi cơ sở giáo dục đại học thường xây dựng phương án kỹ thuật riêng để đồng bộ dữ liệu điểm của thí sinh về một hệ thống chung. Sự khác biệt này nằm ở cách cấu trúc tổ hợp môn, việc nhân hệ số môn chủ đạo và phương thức quy đổi về thang điểm chuẩn.

Quy đổi tại ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn

Đối với phương thức xét tuyển tổng hợp tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (ĐHQG TP HCM), điểm học bạ đóng vai trò là một trong các thành phần cấu thành điểm xét tuyển toàn diện. Công thức quy đổi điểm học bạ cụ thể được áp dụng trước khi đưa vào thuật toán xét tuyển tổng hợp như sau:

Điểm học bạ=(Điểm [trung bıˋnh học bạ 3 na˘m theo tổ hợp](<https://giaoducthudo.giaoducthoidai.vn/ba-cong-thuc-tinh-diem-xet-tuyen-cua-dh-khoa-hoc-xa-hoi-va-nhan-van-tp-hcm-214738.html>) xeˊt tuyển)×10030\text{Điểm học bạ} = \left(\text{Điểm [trung bình học bạ 3 năm theo tổ hợp](<https://giaoducthudo.giaoducthoidai.vn/ba-cong-thuc-tinh-diem-xet-tuyen-cua-dh-khoa-hoc-xa-hoi-va-nhan-van-tp-hcm-214738.html>) xét tuyển}\right) \times \frac{100}{30}

Trong đó, điểm trung bình học bạ 3 năm theo tổ hợp xét tuyển được tính dựa trên tổng điểm trung bình của 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển xuyên suốt các năm THPT. Việc nhân với hệ số 100/30100/30 giúp đưa điểm số từ thang điểm 30 về thang điểm 100 chuẩn hóa, tạo sự tương thích với các thành phần điểm thi đánh giá năng lực hoặc chứng chỉ quốc tế khác trong cùng một phương thức xét tuyển tổng hợp.

Quy đổi tại Đại học Bách khoa

Ngược lại với các khối ngành khoa học xã hội và nhân văn, các trường đại học khối kỹ thuật công nghệ thường đề cao năng lực tư duy toán học và các môn nền tảng tự nhiên. Tại Đại học Bách khoa (ĐHQG TP HCM), công thức quy đổi điểm học bạ áp dụng hệ số trọng số riêng cho môn Toán nhằm làm nổi bật năng lực cốt lõi của thí sinh:

Điểm học bạ quy đổi=(Tổng điểm 3 na˘m THPT của 3 moˆn trong tổ hợp (Toaˊn nhaˆn hệ soˆˊ 2)4)×10\text{Điểm học bạ quy đổi} = \left(\frac{\text{Tổng điểm 3 năm THPT của 3 môn trong tổ hợp (Toán nhân hệ số 2)}}{4}\right) \times 10

Cấu trúc này phản ánh rõ nét triết lý tuyển sinh đặc thù:

  • Đề cao môn trọng tâm: Môn Toán được nhân hệ số 2, khiến tổng số hệ số của tổ hợp 3 môn tính thành 4 thay vì 3.
  • Bình quân gia quyền: Điểm số sau khi nhân hệ số được chia cho tổng số hệ số (là 4) để ra điểm trung bình gia quyền, sau đó nhân với 10 để quy đổi về thang điểm chung.

Việc nắm vững các công thức quy đổi đặc thù này giúp người học chủ động tính toán chính xác biên độ điểm số thực tế của mình khi đăng ký nguyện vọng vào từng trường đại học khác nhau, tránh những sai lệch do áp dụng nhầm công thức chuẩn chung.

Đánh đổi trọng số và điều kiện phụ trong xét tuyển học bạ

Cận cảnh bàn tay đang ghi chép các công thức toán học và tính điểm vào sổ tay minh họa cho quy trình tính điểm xét tuyển học bạ.
Việc nắm vững công thức tính điểm và trọng số học bạ giúp thí sinh tối ưu hóa chiến lược nộp hồ sơ xét tuyển đại học.

Bên cạnh công thức tính điểm và hệ số quy đổi, phương án xét tuyển học bạ thường đi kèm với những ràng buộc về tỷ trọng thành phần và các điều kiện phụ mang tính quyết định. Việc nắm bắt tường tận các yếu tố này giúp người học tối ưu hóa chiến lược nộp hồ sơ.

Trọng số điểm học bạ trong xét tuyển tổng hợp

Trong các phương thức xét tuyển tổng hợp hiện đại, điểm học bạ 3 năm THPT hiếm khi đóng vai trò là tiêu chí duy nhất mà thường được kết hợp cùng các chứng chỉ quốc tế, điểm thi đánh giá năng lực hoặc kết quả thi tốt nghiệp. Tỷ trọng (trọng số) dành cho điểm học bạ thường dao động từ 20%20\% đến 50%50\% tổng số điểm xét tuyển tùy theo đề án của từng cơ sở giáo dục đại học. Chẳng hạn, một số trường có thể cấu trúc công thức điểm xét tuyển tổng hợp (DxtD_{xt}) dựa trên tổng hòa các thành phần như sau:

Dxt=(Whb×Điểmhb)+(Wdgl×Điểmdgl)+Điểmưu_tie^nD_{xt} = (W_{hb} \times Điểm_{hb}) + (W_{dgl} \times Điểm_{dgl}) + Điểm_{ưu\_tiên}

Trong đó, WhbW_{hb} và WdglW_{dgl} lần lượt biểu thị trọng số quy định của điểm học bạ và điểm thi đánh giá năng lực. Sự phân bổ trọng số này đòi hỏi người học phải cân đối năng lực học tập xuyên suốt 6 học kỳ để giữ vững biên độ điểm số học bạ ở mức cao, đồng thời chuẩn bị song song các tiêu chí phụ khác nếu có nguyện vọng xét tuyển theo phương thức kết hợp.

Điều kiện hạnh kiểm và điểm cộng ưu tiên

Ngoài các tiêu chuẩn về học lực, kết quả rèn luyện qua các năm học đóng vai trò là điều kiện cần mang tính bắt buộc. Phần lớn các trường đại học đều quy định học sinh phải đạt hạnh kiểm loại Khá hoặc Tốt trong toàn bộ các học kỳ THPT mới đủ điều kiện tham gia xét tuyển học bạ. Trường hợp có học kỳ đạt hạnh kiểm Trung bình, hồ sơ sẽ tự động bị loại bỏ ở vòng lọc sơ tuyển bất kể điểm trung bình các môn đạt mức tuyệt đối.

Bên cạnh đó, chính sách cộng điểm ưu tiên và điểm thưởng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc từng đại học đóng góp phần quan trọng vào tổng điểm xét tuyển. Đơn cử như tại nhóm 8 trường thuộc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, quy chế tuyển sinh áp dụng chính sách cộng tối đa 5 điểm cho học sinh theo học tại 149 trường THPT chuyên, năng khiếu và các trường có kết quả học tập xuất sắc, với điều kiện học sinh đó phải học tối thiểu hai năm tại trường phổ thông và có học lực trung bình cả 3 năm đạt loại Tốt trở lên. Các quy định về điểm cộng ưu tiên khu vực và đối tượng chính sách cũng được cộng trực tiếp vào tổng điểm theo thang điểm quy định sau khi đã nhân hệ số và quy đổi trọng số.

Phương pháp chọn tổ hợp môn xét tuyển học bạ có lợi thế cao nhất

Việc định hướng và lựa chọn đúng tổ hợp môn xét tuyển học bạ đóng vai trò quyết định trong việc tối ưu hóa biên độ điểm số và nâng cao tỉ lệ trúng tuyển. Để đạt hiệu quả cao nhất, người học cần nắm vững danh mục các tổ hợp truyền thống cũng như phương pháp đối chiếu điểm số giữa các phương án khác nhau.

Các tổ hợp môn phổ biến

Các trường đại học hiện nay thường sử dụng các tổ hợp môn truyền thống đã được chuẩn hóa trong quy chế tuyển sinh, đồng thời mở rộng thêm một số tổ hợp mới phù hợp với định hướng nghề nghiệp hiện đại. Các tổ hợp phổ biến bao gồm:

  • Khối A00A00: Toán, Vật lí, Hóa học (phù hợp với các ngành kỹ thuật, công nghệ, kinh tế).
  • Khối A01A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh (thế mạnh cho khối ngành kinh tế, kỹ thuật tích hợp ngoại ngữ).
  • Khối B00B00: Toán, Hóa học, Sinh học (tổ hợp chủ đạo cho các ngành sức khỏe như Y khoa, Dược học, Răng - Hàm - Mặt).
  • Khối C00C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (dành cho nhóm ngành khoa học xã hội, luật, sư phạm văn sử địa).
  • Khối D01D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (tổ hợp đa năng cho các ngành kinh tế, ngôn ngữ, quan hệ quốc tế).

Cách so sánh điểm số giữa các tổ hợp

Khi sở hữu năng lực học tập tốt ở nhiều môn khác nhau, học sinh cần tiến hành quy đổi và so sánh điểm trung bình của từng tổ hợp qua cả 6 học kỳ để tìm ra phương án tối ưu. Giả sử điểm trung bình của một tổ hợp ba môn trong suốt quá trình THPT được tính bằng công thức tổng hợp:

Dtb=∑i=16(M1i+M2i+M3i)18D_{tb} = \frac{\sum_{i=1}^{6} (M_{1i} + M_{2i} + M_{3i})}{18}

Trong biểu thức trên, M1iM_{1i}, M2iM_{2i}, và M3iM_{3i} lần lượt là điểm trung bình môn thứ nhất, thứ hai và thứ ba trong tổ hợp tại học kỳ thứ ii (với ii chạy từ 1 đến 6). Học sinh nên lập bảng thống kê điểm số chi tiết cho ít nhất hai đến ba tổ hợp môn có thế mạnh nhất, đồng thời đối chiếu với chính sách tuyển sinh riêng của từng trường đại học (chẳng hạn như chính sách nhân hệ số môn chính) để xác định chính xác tổ hợp mang lại biên độ điểm số vượt trội nhất.

Tài liệu, bài tập và đề thi tham khảo

Bài tập Chứng minh hai đường thẳng vuông góc, song song, ba điểm thẳng hàng dựa vào tính chất góc nội tiếp có lời giải BÀI TẬP
Bài tập trắc nghiệm10 câu

Bài tập Chứng minh hai đường thẳng vuông góc, song song, ba điểm thẳng hàng dựa vào tính chất góc nội tiếp có lời giải

Huỳnh Phương Yến

Xem chi tiết →

Các lỗi thường gặp khi tự tính điểm học bạ và cách khắc phục

Quá trình tự tính toán và quy đổi điểm học bạ đòi hỏi sự tỉ mỉ và tuân thủ nghiêm ngặt theo các quy định của cơ sở giáo dục đại học. Tuy nhiên, trong thực tế lập hồ sơ, thí sinh thường vướng phải một số sai sót kỹ thuật dẫn đến sự lệch lạc lớn về điểm số cuối cùng.

Lỗi làm tròn số thập phân

Sai sót phổ biến đầu tiên xuất hiện ở thao tác làm tròn kết quả điểm trung bình môn hoặc điểm tổng kết toàn khóa. Theo quy chế của nhiều trường đại học, điểm xét tuyển thường được quy định lấy đến hai hoặc ba chữ số thập phân nhằm đảm bảo tính phân loại chính xác giữa các hồ sơ. Thí sinh thường có xu hướng tự ý làm tròn điểm trung bình từng học kỳ ngay từ các bước trung gian, chẳng hạn từ 8.333 xuống 8.3, thay vì bảo lưu toàn bộ giá trị số thực cho đến bước tính điểm tổng kết cuối cùng.

Việc làm tròn sớm ở các bước tính trung gian làm gia tăng sai số tích lũy, có thể khiến điểm tổng hợp của thí sinh bị thấp hơn hoặc cao hơn so với giá trị thực tế. Để khắc phục lỗi này, học sinh nên sử dụng bảng tính điện tử hoặc công cụ máy tính khoa học giữ nguyên độ chính xác tối đa của dãy số, chỉ thực hiện thao tác làm tròn ở kết quả tính toán cuối cùng theo đúng biểu thức:

S=round(∑i=1nwi⋅Mi, k)S = \text{round}\left( \sum_{i=1}^{n} w_i \cdot M_i, \, k \right)

Trong đó kk là số chữ số thập phân quy định của trường đại học (thường là 2 hoặc 3).

Nhầm lẫn giữa điểm trung bình năm và học kỳ

Một sự nhầm lẫn mang tính hệ thống khác là việc đánh đồng hoặc sử dụng sai lệch giữa điểm trung bình môn cả năm (ĐTBcảna˘mĐTB_{cả năm}) và điểm trung bình môn của từng học kỳ (ĐTBHKĐTB_{HK}). Cấu trúc xét tuyển học bạ 3 năm THPT yêu cầu khai thác dữ liệu từ sáu học kỳ riêng biệt (bao gồm lớp 10, lớp 11 và học kỳ một lớp 12, hoặc trọn vẹn cả 6 học kỳ tùy theo đề án tuyển sinh).

Nhiều thí sinh khi gặp yêu cầu lấy điểm lớp 12 đã vô tình sử dụng điểm trung bình cả năm lớp 12 (thường được tính bằng công thức trung bình cộng giữa học kỳ một và học kỳ hai có nhân hệ số) để đưa vào biểu thức tính điểm tổ hợp cho cả năm, trong khi học kỳ hai của lớp 12 chưa có kết quả tại thời điểm xét tuyển sớm. Sự nhầm lẫn này vi phạm nguyên tắc cấu trúc dữ liệu đầu vào và làm sai lệch trọng số của từng giai đoạn học tập. Thí sinh cần tách bạch rõ ràng các mốc thời gian, kiểm tra kỹ học bạ để chắc chắn rằng mỗi học kỳ được trích xuất dữ liệu độc lập, tránh dùng lẫn lộn giữa điểm tổng kết bộ phận và điểm tổng kết toàn năm học.

Giải pháp hỗ trợ ôn tập và định hướng tổ hợp môn xét tuyển học bạ

Để khắc phục các lỗ hổng kiến thức và củng cố biên độ điểm số qua từng học kỳ, học sinh cần có phương pháp học tập chủ động kết hợp với các nguồn tài nguyên hỗ trợ chuẩn mực. Việc tối ưu hóa điểm số trong học bạ đòi hỏi sự định hướng rõ ràng về mặt chuyên môn và kế hoạch ôn luyện khoa học đối với từng bộ môn trong tổ hợp xét tuyển.

Tìm kiếm gia sư bộ môn tại nhà hoặc trực tuyến

Sự chênh lệch về năng lực giữa các học kỳ hoặc điểm số chưa đạt kỳ vọng ở một số môn học chủ chốt trong tổ hợp có thể được cải thiện thông qua hình thức học tập cá nhân hóa. Nền tảng kết nối giáo dục Tìm và chọn gia sư cho phép người học lựa chọn hình thức Học tại nhà hoặc Học trực tuyến tùy thuộc vào điều kiện thời gian và định hướng chuyên môn. Thông qua tính năng tìm kiếm theo môn học và khu vực địa lý, học sinh có thể chủ động kết nối với đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, đồng thời tham khảo các đánh giá thực tế từ cộng đồng để lựa chọn người đồng hành phù hợp nhất nhằm nâng cao điểm trung bình môn học bạ.

Tham khảo kho tài liệu và đề thi chính thống

Bên cạnh việc củng cố kiến thức cùng người hướng dẫn, việc chủ động luyện tập qua hệ thống học liệu chuẩn hóa đóng vai trò cốt lõi trong việc rèn luyện kỹ năng làm bài kiểm tra định kỳ. Người học có thể truy cập vào chuyên mục Tài liệu để khai thác hệ thống Bài giảng chuyên sâu, đồng thời thực hành với kho Bài tập và Đề thi phân hóa theo đúng chuẩn chương trình giáo dục phổ thông. Việc hệ thống hóa kiến thức và luyện giải đề đều đặn giúp học sinh kiểm soát tốt thời gian làm bài, hạn chế tối đa các lỗi sai sót cơ bản và duy trì ổn định mức điểm số cao trong các bài kiểm tra 1 tiết cũng như bài thi kết thúc học kỳ.

Thông tin tham khảo từ DayThem

Thông tin tham khảo từ DayThem

Gia sư để tham khảo

Nguyễn Thị Xuân Tiền

Nguyễn Thị Xuân Tiền

#ND3849

Đại học Công Nghiệp TP Hồ Chí Minh · Kế toán · Đại học

5.0 (1 đánh giá) • 5+ năm kinh nghiệm
Học phí: 250.000 đ/buổi
Xem hồ sơ & Đặt lịch
Nguyễn T Thanh Huyền

Nguyễn T Thanh Huyền

#ND2776

Đại học Sư phạm HCM · Sư phạm Anh · Đại học

5.0 (1 đánh giá) • 4+ năm kinh nghiệm
Học phí: 110.000 đ/buổi
Xem hồ sơ & Đặt lịch
Trương Thị Diễm

Trương Thị Diễm

#ND1784

Trường Đại học Tài chính - Marketingi học Tài chính - Marketing · Tài chính · Đại học

5.0 (1 đánh giá) • 3+ năm kinh nghiệm
Học phí: 80.000 đ/buổi
Xem hồ sơ & Đặt lịch
Trương Thị Thảo Nhi

Trương Thị Thảo Nhi

#ND1148

Đại học Kinh Tế TP.HCM · Kinh doanh quốc tế · Đại học

5.0 (1 đánh giá) • 5+ năm kinh nghiệm
Học phí: 200.000 đ/buổi
Xem hồ sơ & Đặt lịch