Mặt bằng điểm chuẩn dưới 20 điểm trong bức tranh tuyển sinh đại học

Phụ nữ châu Á cầm bản đồ xem đường tại một góc phố
Thí sinh và phụ huynh xem bản đồ phân bổ điểm số và phổ điểm thi tốt nghiệp để xây dựng chiến lược xét tuyển phù hợp với mức điểm dưới 20.

Bức tranh tuyển sinh đại học luôn có sự phân hóa rõ rệt giữa các nhóm trường và khối ngành. Việc tìm hiểu các mốc điểm chuẩn vừa sức, đặc biệt là phân khúc dưới 20 điểm, đóng vai trò then chốt giúp thí sinh xây dựng chiến lược xét tuyển phù hợp với năng lực thực tế.

Ngưỡng điểm sàn tối thiểu năm 2026

Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào hay còn gọi là mức điểm sàn xét tuyển tối thiểu năm 2026 đối với phương thức sử dụng kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông nhìn chung ổn định ở mức từ 15 điểm cho các ngành đào tạo trình độ đại học hệ chính quy. Cụ thể, không có cơ sở giáo dục đại học nào được phép công bố mức điểm sàn dưới 15 điểm đối với các ngành thuộc hệ đại học đại trà.

Mức điểm sàn này được tính tổng điểm của 3 môn thi trong tổ hợp xét tuyển (không nhân hệ số, đã bao gồm điểm ưu tiên khu vực và đối tượng nếu có). Do đó, khoảng điểm từ 15 đến dưới 20 điểm trở thành vùng biên độ phổ biến của các trường đại học tư thục, các trường đại học địa phương, hoặc một số ngành đặc thù tại các trường công lập lớn. Xét trên biểu đồ phổ điểm thi tốt nghiệp trung học phổ thông, khoảng điểm này thu hút lượng lớn thí sinh có học lực từ trung bình khá trở lên, tạo nên mặt bằng cạnh tranh mang tính thực tế cao.

Phân khúc học lực phù hợp với mốc điểm dưới 20

Mốc điểm chuẩn dưới 20 điểm phản ánh chính xác nhóm học sinh có học lực trung bình khá trong toàn phổ điểm quốc gia. Đối với mỗi môn thi thành phần trong tổ hợp 3 môn (ví dụ Toán - Lý - Hóa hoặc Toán - Văn - Anh), mức điểm tương ứng để đạt tổng điểm dao động từ 15 đến 19.99 điểm thường rơi vào khoảng trung bình mỗi môn đạt từ 5.0 đến 6.5 điểm.

Phân khúc học lực này không đòi hỏi thí sinh phải giải quyết các câu hỏi vận dụng cao mang tính phân loại cực khó trong đề thi, mà tập trung kiểm tra độ chắc chắn ở các câu hỏi nhận biết, thông hiểu và một phần vận dụng cơ bản. Cụ thể:

  • Về tư duy giải quyết vấn đề: Thí sinh đạt mức điểm này thường nắm vững kiến thức nền tảng sách giáo khoa, có khả năng làm chủ các dạng bài tập tiêu chuẩn nhưng đôi khi còn thiếu sự linh hoạt trước các bài toán tổng hợp nhiều chuyên đề.
  • Về chiến lược ôn tập: Để chinh phục an toàn các ngành học thuộc phân khúc này, người học cần tối ưu hóa điểm số ở các câu hỏi cơ bản, hạn chế tối đa sai sót do mất tập trung ở phần kiến thức nền tảng.
  • Về định hướng chọn trường: Khoảng điểm từ 15 đến dưới 20 điểm mở ra cơ hội trúng tuyển rất lớn tại hàng trăm chương trình đào tạo trên cả nước, giúp thí sinh giảm bớt áp lực tâm lý so với cuộc đua khốc liệt tại các trường top đầu có điểm chuẩn từ 24 đến 27 điểm trở lên.

Danh sách các trường đại học công lập và địa phương có mức điểm từ 15 đến dưới 20 điểm

Hệ thống giáo dục đại học công lập và địa phương ghi nhận sự phân bổ đa dạng của các cơ sở đào tạo có ngưỡng điểm xét tuyển từ 15 đến dưới 20 điểm, tạo nền tảng tiếp cận rộng rãi cho thí sinh trên phạm vi toàn quốc.

Các trường đại học khu vực phía Bắc

Khu vực phía Bắc tập trung nhiều trường đại học công lập trực thuộc bộ, ngành hoặc Ủy ban nhân dân các tỉnh, đóng vai trò cung cấp nguồn nhân lực trọng điểm cho địa phương và vùng kinh tế trọng điểm. Tại phân khúc từ 15 đến 20 điểm, phổ điểm sàn và điểm chuẩn của các trường này thường bám sát năng lực học tập của học sinh trung bình khá. Cụ thể, các trường đại học địa phương và công lập tiêu biểu bao gồm:

  • Trường Đại học Hải Phòng: Mức điểm dao động trong khoảng từ 16,5 đến 20 điểm, tùy thuộc vào từng ngành đào tạo cụ thể.
  • Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định: Ngưỡng điểm xét tuyển duy trì ổn định từ 15 đến 18 điểm, phù hợp với các thí sinh định hướng theo đuổi lĩnh vực y tế và chăm sóc sức khỏe.
  • Trường Đại học Hùng Vương: Biên độ điểm chuẩn phổ biến từ 17 đến 21 điểm, trong đó phần lớn các ngành đại trà nằm dưới mốc 20 điểm.
  • Các trường đại học tại các tỉnh thành khác: Trường Đại học Hồng Đức, Trường Đại học Hải Dương, Trường Đại học Sao Đỏ, Trường Đại học Tân Trào và Trường Đại học Hoa Lư đều thiết lập mức điểm sàn khởi điểm từ 15 điểm. Đặc biệt, Trường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang duy trì ngưỡng điểm sàn tối thiểu ở mốc 15 điểm cho phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông.

Các trường đại học khu vực miền Trung và miền Nam

Dọc theo dải đất miền Trung và khu vực phía Nam, hệ thống các trường đại học công lập và địa phương cũng mở ra nhiều cơ hội lựa chọn với mức điểm vừa sức cho thí sinh đạt kết quả từ 15 đến dưới 20 điểm. Các cơ sở giáo dục này không chỉ đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của vùng mà còn thu hút đông đảo thí sinh nhờ chương trình đào tạo gắn liền với thực tiễn lao động.

  • Trường Đại học Vinh: Là một trong những trung tâm đào tạo lớn tại khu vực miền Trung, trường duy trì mức điểm sàn từ 15 đến 20 điểm đối với nhiều ngành cử nhân khoa học, sư phạm và kỹ thuật.
  • Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh: Tại khu vực phía Nam, trường công bố điểm sàn xét tuyển năm 2026 dao động từ 16 đến 20 điểm đối với phương thức xét điểm thi tốt nghiệp trung học phổ thông, trong đó phần lớn các ngành thuộc nhóm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và kỹ thuật công nghệ lấy mức 16 điểm.

Việc nắm bắt chính xác biên độ điểm số này giúp người học chủ động xây dựng lộ trình đăng ký xét tuyển khoa học, cân đối giữa năng lực thực tế và yêu cầu đầu vào của từng cơ sở giáo dục.

Tra cứu & Lọc trường đại học có điểm chuẩn dưới 20 điểm

Công cụ lọc dữ liệu tuyển sinh giúp học sinh và phụ huynh tìm kiếm các trường đại học, khu vực và ngành học phù hợp với mức điểm từ 15 đến dưới 20 điểm.

Tên trường đại học Khu vực Loại hình Điểm chuẩn tham khảo Nhóm ngành tiêu biểu
Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM (Phân hiệu Gia Lai / Ninh Thuận) Miền Nam Công lập 16.0 - 18.5 Nông học, Lâm nghiệp, Công nghệ thực phẩm
Trường Đại học Tài chính - Marketing (Chương trình liên kết / Phân hiệu) Miền Nam Công lập 18.0 - 19.8 Quản trị kinh doanh, Tài chính ngân hàng
Trường Đại học Lâm nghiệp (Hà Nội) Miền Bắc Công lập 15.0 - 17.5 Quản lý tài nguyên, Kế hoạch hóa đất đai
Trường Đại học Thăng Long (Một số ngành đặc thù) Miền Bắc Tư thục 17.5 - 19.5 Ngôn ngữ, Khoa học máy tính cơ bản
Trường Đại học Kinh tế - Luật (Phân hiệu / Khoa trực thuộc miền Trung) Miền Trung Công lập 16.5 - 18.0 Kinh tế đầu tư, Quản trị dịch vụ du lịch
Trường Đại học Vinh Miền Trung Công lập 16.0 - 19.0 Sư phạm kỹ thuật, Công nghệ sinh học, Xây dựng
Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn Miền Nam Tư thục 16.0 - 18.5 Công nghệ thông tin, Điện - Điện tử
Dữ liệu tham khảo cập nhật theo mùa tuyển sinh THPT gần nhất.
Tìm gia sư tại nhà

Các nhóm ngành đào tạo phổ biến thường lấy điểm chuẩn dưới 20 điểm

Sinh viên và học sinh giơ tay đặt câu hỏi giao lưu tại hội thảo hướng nghiệp và tuyển sinh đại học
Học sinh và sinh viên tích cực tương tác, đặt câu hỏi tại hội thảo tư vấn tuyển sinh và định hướng ngành nghề học tập.

Việc phân tích các nhóm ngành thường xuyên duy trì mức điểm chuẩn dao động từ 15 đến dưới 20 điểm giúp thí sinh có góc nhìn toàn diện về bức tranh tuyển sinh, từ đó định hướng lựa chọn ngành nghề phù hợp với năng lực học tập và điều kiện thực tế của bản thân.

Đặc thù các nhóm ngành điểm chuẩn vừa sức

Biên độ điểm chuẩn dưới 20 điểm xuất hiện khá phổ biến ở nhiều lĩnh vực đào tạo khác nhau, phản ánh mức độ cung - cầu nhân lực cũng như đặc thù tuyển sinh của từng khối ngành. Các ngành học này thường sở hữu những đặc điểm chuyên môn cụ thể:

  • Khối ngành kỹ thuật - công nghệ truyền thống và cơ khí - xây dựng: Các chuyên ngành như kỹ thuật cơ khí, kỹ thuật xây dựng, công nghệ vật liệu, kỹ thuật điện - điện tử tại nhiều trường đại học địa phương hoặc phân hiệu vùng thường lấy mức điểm chuẩn từ 15 đến 18 điểm. Nguyên nhân đến từ chỉ tiêu tuyển sinh lớn nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển hạ tầng và công nghiệp, trong khi lượng thí sinh đăng ký có xu hướng phân bổ đều.
  • Khối ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và tài nguyên môi trường: Đây là nhóm ngành cốt lõi tại nhiều trường đại học chuyên ngành và đa ngành, ví dụ như mức điểm sàn phổ biến ở ngưỡng 16 điểm tại Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh đối với các ngành ngoài các chương trình đặc thù cạnh tranh cao. Đặc thù của nhóm ngành này gắn liền với định hướng phát triển kinh tế xanh, nông nghiệp công nghệ cao nhưng thường có điểm đầu vào vừa sức với phần đông học sinh có lực học khá.
  • Khối ngành khoa học cơ bản, lịch sử, địa lý và nhân văn: Các chương trình đào tạo cử nhân khoa học cơ bản thường duy trì điểm trúng tuyển ở mức vừa phải nhằm thu hút nguồn nhân lực nghiên cứu và giảng dạy, tạo điều kiện thuận lợi cho thí sinh đạt mốc điểm trung bình khá tiếp cận bậc giáo dục đại học.

Cơ hội việc làm và định hướng nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp

Điểm chuẩn đầu vào phản ánh mức độ cạnh tranh tại kỳ thi tuyển sinh chứ không quyết định giá trị văn bằng hay triển vọng nghề nghiệp của người học. Trên thực tế, thị trường lao động luôn duy trì nhu cầu lớn đối với nguồn nhân lực được đào tạo bài bản ở mọi phân khúc:

  • Nhu cầu tuyển dụng thực tế từ thị trường: Các doanh nghiệp sản xuất, kỹ thuật, quản lý tài nguyên và dịch vụ kỹ thuật luôn thiếu hụt trầm trọng đội ngũ kỹ sư thực hành và cử nhân chuyên môn nắm vững tay nghề. Việc tốt nghiệp từ một ngành học có điểm chuẩn vừa sức không làm giảm đi cơ hội việc làm nếu người học tích lũy đủ kỹ năng thực tế và ngoại ngữ.
  • Định hướng phát triển chuyên môn và nâng cao năng lực: Người học tại nhóm ngành này cần chủ động tham gia các kỳ thực tập tại doanh nghiệp, đạt các chứng chỉ nghề nghiệp ngắn hạn và cập nhật công nghệ mới để gia tăng lợi thế cạnh tranh. Biên độ điểm chuẩn vừa sức chính là bước đệm an toàn giúp sinh viên giảm áp lực thi cử ban đầu, tập trung toàn lực vào quá trình rèn luyện chuyên môn trong suốt giai đoạn học tập tại trường đại học.

Biến động nguồn tuyển và xu hướng điểm số của nhóm trường tốp dưới


Sự dịch chuyển của nguồn tuyển sinh và phổ điểm trong từng mùa tuyển sinh đại học đóng vai trò quyết định đến chiến lược đăng ký nguyện vọng của người học. Việc phân tích kỹ lưỡng biến động số lượng thí sinh và mức độ cạnh tranh thực tế tại phân khúc dưới 20 điểm sẽ giúp thí sinh nắm bắt trọn vẹn bức tranh tổng thể để đưa ra quyết định tối ưu.

Xu hướng biến động lượng thí sinh đạt mức điểm trung bình

Trong bức tranh tuyển sinh đại học năm 2026, cơ cấu phổ điểm ghi nhận những sự dịch chuyển đáng chú ý tại các phân khúc trung bình và trung bình khá. Cụ thể, đối với nhóm trường tốp dưới với mức điểm chuẩn dưới 20 điểm, tổng lượng thí sinh đạt mức điểm trung bình ghi nhận xu hướng giảm đều, ước tính giảm từ 4%4\% đến 8%8\% so với năm trước. Sự sụt giảm này xuất phát từ nhiều yếu tố cấu thành, bao gồm sự điều chỉnh trong độ khó của đề thi, sự phân hóa mạnh mẽ của năng lực người học, cũng như xu hướng dịch chuyển sang các phương thức xét tuyển sớm hoặc xét tuyển kết hợp.

Việc nguồn tuyển tại phân khúc này có sự co hẹp đòi hỏi các cơ sở giáo dục đại học phải linh hoạt hơn trong đề án tuyển sinh, đồng thời mở ra bài toán định hướng cho thí sinh. Khi số lượng thí sinh đạt mức điểm trung bình giảm, áp lực cạnh tranh xét tuyển bằng phương thức điểm thi tốt nghiệp THPT thuần túy tại một số ngành có thể được hạ nhiệt, nhưng đồng thời cũng đặt ra yêu cầu cao hơn về việc phân bổ nguyện vọng hợp lý. Thí sinh cần căn cứ vào các mốc điểm thống kê để lượng hóa chính xác biên độ dao động của điểm chuẩn, tránh tình trạng chủ quan hoặc đánh giá sai lệch năng lực cạnh tranh thực tế của bản thân.

Đánh giá mức độ cạnh tranh thực tế tại các trường địa phương

Mức độ cạnh tranh tại các trường đại học địa phương và các cơ sở giáo dục đại học công lập tuyến dưới thường có độ co giãn lớn, phụ thuộc trực tiếp vào chỉ tiêu tuyển sinh và danh tiếng đào tạo của từng đơn vị. Trong bối cảnh nguồn tuyển đạt mức điểm trung bình giảm nhẹ, áp lực cạnh tranh tại các trường này không đồng đều mà phân hóa rõ rệt theo vùng miền và khối ngành.

Các trường đại học đặt tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc khu vực kinh tế trọng điểm vẫn duy trì được sức hút ổn định nhờ lợi thế việc làm sau khi tốt nghiệp. Ngược lại, một số cơ sở giáo dục vùng sâu, vùng xa hoặc các ngành đào tạo truyền thống ít thu hút hơn có thể đối mặt với bài toán thiếu hụt nguồn tuyển, dẫn đến biên độ điểm chuẩn dao động quanh ngưỡng sàn tối thiểu. Dưới góc độ phân tích chuyên môn, mức độ cạnh tranh thực tế tại đây có thể được khái quát qua bảng đánh giá sau:

Tiêu chí phân tích Khối trường đại học địa phương trọng điểm Khối trường đại học địa phương vùng sâu, vùng xa
Biên độ điểm chuẩn Dao động ổn định từ 17 đến dưới 20 điểm Dao động sát ngưỡng sàn từ 15 đến dưới 17 điểm
Áp lực cạnh tranh Ở mức vừa phải, tập trung ở các ngành kinh tế, kỹ thuật cơ bản Thấp hơn, tỷ lệ chọi không quá cao ở phần lớn các chương trình
Chỉ tiêu và phương thức Kết hợp đa dạng xét học bạ, điểm thi và đánh giá năng lực Ưu tiên xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp và học bạ THPT

Từ thực tiễn trên, người học cần nhận thức rõ rằng điểm chuẩn dưới 20 điểm không đồng nghĩa với việc cơ hội trúng tuyển được đảm bảo tuyệt đối ở mọi ngành nghề. Sự chênh lệch cung - cầu giữa các khoa, viện trong cùng một trường đòi hỏi thí sinh phải thường xuyên cập nhật số liệu thống kê tuyển sinh của các năm liền kề, từ đó xây dựng một danh mục nguyện vọng khoa học, gắn liền với năng lực thực tế và mức độ biến động của nguồn tuyển.

Chiến lược đăng ký nguyện vọng và phương án dự phòng an toàn cho thí sinh

Từ thực tiễn trên, người học cần nhận thức rõ rằng điểm chuẩn dưới 20 điểm không đồng nghĩa với việc cơ hội trúng tuyển được đảm bảo tuyệt đối ở mọi ngành nghề. Sự chênh lệch cung - cầu giữa các khoa, viện trong cùng một trường đòi hỏi thí sinh phải thường xuyên cập nhật số liệu thống kê tuyển sinh của các năm liền kề, từ đó xây dựng một danh mục nguyện vọng khoa học, gắn liền với năng lực thực tế và mức độ biến động của nguồn tuyển.

Việc xây dựng danh mục nguyện vọng thông minh đóng vai trò quyết định giúp thí sinh tối ưu hóa điểm số và giảm thiểu rủi ro trong mùa tuyển sinh.

Nguyên tắc sắp xếp thứ tự nguyện vọng xét tuyển

Đối với nhóm thí sinh có mức điểm thi tốt nghiệp trung học phổ thông sát mốc 20 điểm, cấu trúc phân bổ nguyện vọng cần tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc từ cao xuống thấp nhằm bảo vệ quyền lợi tối đa:

  • Nguyện vọng tốp đầu (Nguyện vọng 1 đến nguyện vọng 2): Đăng ký vào các ngành hoặc cơ sở đào tạo có điểm chuẩn năm trước dao động quanh mức từ 19.00 đến dưới 20.00 điểm. Đây là nhóm mục tiêu phù hợp với năng lực thực tế, tạo cơ hội bước vào đúng ngành nghề yêu thích.
  • Nguyện vọng an toàn (Nguyện vọng 3 đến nguyện vọng 4): Lựa chọn các ngành có mức điểm chuẩn thấp hơn khoảng 1.00 đến 2.00 điểm so với điểm thi dự kiến (từ 17.00 đến dưới 19.00 điểm). Việc này giúp thí sinh hạn chế tối đa rủi ro biến động điểm chuẩn tăng đột biến.
  • Nguyện vọng dự phòng (Từ nguyện vọng 5 trở đi): Đặt các ngành thuộc trường đại học địa phương hoặc chương trình có mức điểm chuẩn ổn định từ 15.00 đến dưới 17.00 điểm làm điểm tựa cuối cùng, đảm bảo chắc suất trúng tuyển đại học ở đợt xét tuyển đợt 1.

Phương thức này tận dụng tối đa cơ chế xét tuyển lọc ảo toàn quốc, nơi hệ thống tự động quét từ trên xuống dưới và dừng lại ở nguyện vọng đủ điều kiện trúng tuyển cao nhất.

Kết hợp xét học bạ và đánh giá năng lực khi điểm thi sát mốc 20

Khi điểm số kỳ thi tốt nghiệp nằm sát mốc 20 điểm, việc phụ thuộc hoàn toàn vào một phương thức duy nhất tiềm ẩn nhiều rủi ro. Thí sinh cần chủ động đa dạng hóa phương án xét tuyển song song:

  • Sử dụng kết quả học tập bậc trung học phổ thông (xét học bạ): Nhiều cơ sở giáo dục đại học công lập và ngoài công lập áp dụng phương thức xét tuyển riêng dựa trên điểm trung bình các môn học trong tổ hợp xét tuyển (thường dao động từ ba học kỳ hoặc cả năm lớp 12). Đây là chiếc phao cứu sinh giúp thí sinh tận dụng quá trình học tập ổn định suốt ba năm phổ thông.
  • Tận dụng điểm số từ các kỳ thi đánh giá năng lực hoặc đánh giá tư duy: Các bài kiểm tra độc lập do các đại học lớn tổ chức mở ra thêm một không gian xét tuyển với hệ thống chỉ tiêu riêng biệt. Điểm chuẩn của các phương thức này thường có độ lệch nhất định so với phương thức điểm thi tốt nghiệp, giúp thí sinh gia tăng cơ hội bước vào ngành học mong muốn.

Sự kết hợp đồng bộ giữa các phương thức xét tuyển giúp người học chủ động kiểm soát lộ trình, giảm bớt áp lực tâm lý và tạo ra thế chủ động trong toàn bộ quá trình chuẩn bị cho bậc học đại học.

Giải pháp học tập và hỗ trợ ôn luyện cùng DayThem

Để thu hẹp khoảng cách năng lực và củng cố vững chắc nền tảng kiến thức trước các kỳ thi tuyển sinh, người học cần những phương pháp tiếp cận chủ động kết hợp cùng nguồn học liệu chuẩn hóa. Nền tảng DayThem cung cấp các giải pháp hỗ trợ thiết thực giúp học sinh tối ưu hóa thời gian ôn luyện, khắc phục điểm yếu và nâng cao kết quả học tập thông qua hệ thống kết nối gia sư cùng kho tài nguyên số chuyên sâu.

Kết nối gia sư chuyên môn và định hình phương thức học tập linh hoạt

Việc lựa chọn người đồng hành phù hợp đóng vai trò quyết định trong việc cải thiện điểm số ở các môn thi cốt lõi. Thông qua tính năng Tìm và chọn gia sư, học sinh và phụ huynh có thể chủ động tìm kiếm theo từng môn học cụ thể, phân loại theo khu vực địa lý để thuận tiện di chuyển hoặc lựa chọn hình thức học trực tuyến linh hoạt. Hệ thống đánh giá công khai giúp người học tham khảo kinh nghiệm và chất lượng giảng dạy thực tế trước khi đưa ra quyết định hợp tác. Ngoài ra, người học có thể linh hoạt chuyển đổi giữa hình thức Học tại nhà và Học trực tuyến tùy thuộc vào điều kiện thời gian và định hướng ôn thi dài hạn.

Khai thác kho học liệu, bài tập và đề thi chuẩn hóa

Bên cạnh sự hỗ trợ từ đội ngũ gia sư, việc tự luyện tập với nguồn tài liệu phong phú là yếu tố then chốt để rèn luyện kỹ năng làm bài. Nền tảng cung cấp hệ thống Tài liệu, Bài tập và Đề thi được phân loại khoa học theo cấp học và năng lực tiếp thu. Người học có thể tiếp cận các Bài giảng tham khảo để nắm vững bản chất kiến thức lý thuyết, từ đó áp dụng vào việc giải quyết các dạng bài tập từ cơ bản đến nâng cao, chuẩn bị tâm thế vững vàng cho các mốc xét tuyển đại học.

Thông tin tham khảo từ DayThem

Gia sư để tham khảo

Nguyễn Phương Mai

Nguyễn Phương Mai

#ND1105

Trường Đại học Tài chính - Marketing · Thẩm định giá - Kinh doanh Bất động sản · Đại học

5.0 (1 đánh giá) • 3+ năm kinh nghiệm
Học phí: 100.000 - 150.000 đ/buổi
Xem hồ sơ & Đặt lịch
Nguyễn Quốc Minh

Nguyễn Quốc Minh

#ND3771

Đại học y khoa Phạm Ngọc Thạch · Bác sĩ Đa Khoa · Đại học

5.0 (1 đánh giá) • 3+ năm kinh nghiệm
Học phí: 120.000 đ/buổi
Xem hồ sơ & Đặt lịch
Huỳnh Châu Sa

Huỳnh Châu Sa

#ND3554

Đại học Ngoại thương · Kinh tế Đối ngoại · Đại học

5.0 (1 đánh giá) • 6+ năm kinh nghiệm
Học phí: 150.000 đ/buổi
Xem hồ sơ & Đặt lịch
Trần Hải Nam

Trần Hải Nam

#ND3297

Đại học Khoa học Sức khoẻ - Đại học Quốc gia HCM · Dược học Chất lượng cao · Đại học

5.0 (1 đánh giá) • 5+ năm kinh nghiệm
Học phí: 150.000 đ/buổi
Xem hồ sơ & Đặt lịch